Bài tập phát âm s es ed có đáp án

Ba biện pháp phát âm “-s/-es” trong tiếng Anh

Có 3 giải pháp phạt âm “-s/-es” vào tiếng Anh: /ɪz/ (/əz/), /s/, hoặc /z/. Âm cuối của từ là âm gió (sibilant) thì phạt âm là /ɪz/ (/əz/), âm vô tkhô giòn thì phân phát âm là /s/, hữu tkhô cứng là /z/.

You watching: Bài tập phát âm s es ed có đáp án

Thầy Quang Nguyen hướng dẫn biện pháp vạc âm đuổi -s (đoạn phim đăng bên trên vnexpress.net)


1.lúc đuôi “es” phạt âm là /iz/

Nếu từ gốc kết thúc bằng một âm gió (sibilant sound): /s/-/z/, /ʃ/-/ʒ/, /tʃ/-/dʒ/, sẽ thêm đuôi“es”và phân phát âm là/iz/, có tất cả 6 trường hợp:

Âm cuối là /s/: kissesÂm cuối là /z/: rosesÂm cuối là/dʒ/: languages, bridges

Mẹo nhớ bí quyết phát âm /iz/:Phát âm là /iz/ Khi tận cùng từ bằng -c, -s -x, -z, -ss, -ch, -sh, -ge


2. Lúc đuôi “s/es” được phát âm là /s/

Chữ “s” được phạt âm là /s/ khiphụ âm đứng cuối từ gốc:

– Không phải âm gió (sibilant sounds), và;

– Là một vào 5 phụ âm vô thanh, bao gồm tất cả 5 trường hợp:

+ /k/ kicks, parks, books

+ /p/ stops, ships,drops

+ /t/cuts,cats,ants..

+ /f/ chefs, giraffes, laughs (âm cuối của từ “laugh” là âm /f/)

+ /θ/months, booths, two-fifths (2/5)

Mẹo nhớ cách phạt âm /s/:Phát âm là /s/ Khi tận thuộc từ bằng -k, -p -t, -f (trường hợp kết thúc bằng “th” thì cẩn thận chút ít nghe mọi người)


3. Lúc đuôi s/es phát âm là /z/

lúc âm đứng cuối của từ gốc:

Không phải âm gióKhông phải một trong các 5 âm vô thanh hao (ở trên)

Cụ thể, gồm 3 trường hợp âm cuối sẽ là /z/:

lúc âm cuối là ngulặng âm:

+ /i/ bees, knees, flees;

+ /u/ shoes, clues

Lúc âm cuối là nguyên lòng đôi:

+ /ei/ plays, says, days…

+ /oi/ employs, destroys, boys

+ /ai/ sighs, clarifies, simplifies

+ /au/ cows, allows, ploughs

+ /ou/ goes, toes, flows

Lúc âm cuối là những phụ âm hữu tkhô hanh (voiced consonants) ngoại trừ những âm gió:

+ /b/ robs, clubs, lightbulbs

+ /d/ pads, ads, seeds…

+ /g/ dogs, digs..

See more: Hướng Dẫn Cách Làm Đậm Chữ Trong File Pdf Dễ Nhất, Chỉnh Sửa File Pdf

+ /ð/ breathes, bathes…

+ /r/ oto, doors,

+ /l/ pulls, peels,…

+ /m/ aims, arms, worms

+ /n/ bans, attains…

+ /ŋ/ sings, songs, longs (verb)

Trên đây là một số quy tắc đọc các đuôi –s/-es” vào tiếng anh giúp cho bạn dễ nhớ. Hãy lưu ý thuộc quy tắc và phải luyện tập nhiều lần thì mới có thể gồm phản xạ tốt được.

Mẹo nhớ cách phát âm /z/:sử dụng“phương pháp loại trừ”, nếu thêm đuôi “s, es”, âm cuối không phát âm là /s/ hoặc /iz/, nó sẽ được phạt âm là /z/


*

Cách phát âm đuôi S/ES


Âm cuối s, es: phát âm, ngữ pháp và ngữ nghĩa

Phát âm s, es ảnh hưởng rất lớn đến khả năng nghe của bạn, ví dụ:

She washes my clothes

Nhiều khi, bạn sẽ trù trừ “washes” là gì nhỉ? Vì thân quen với từ “wash” có 1 âm tiết mà lại ko nghĩ ra nó phân chia ngôi thứ 3 thì thành 2 âm tiết.

See more: Cách Để Chơi Pokémon Trên Pc, Hướng Dẫn Cách Chơi Trò Chơi Pokemon Trên Pc

Về ngữ pháp và ngữ nghĩa:Với hầu hết trường hợp, thêm đuôi -s/es giúp bạn nói đúng ngữ pháp (động từ ngôi thứ 3 số ít, danh từ cùng sở hữu cách). Nhưng đôi Lúc, việc thê mhoặc bớt âm cuối có thể có tác dụng ảnh hưởng tới nghĩa của câu.